Image653

Work center thể hiện các đơn vị sản xuất có khả năng thực hiện các hoạt động chuyển đổi nguyên liệu. Bạn có thể phân biệt hai loại work centers: máy móc và nguồn nhân lực.

Lưu ý 

Work Center

Work Center là các đơn vị sản xuất bao gồm một hoặc nhiều người và / hoặc máy móc có thể được xem như một đơn vị với mục đích dự báo năng lực và lập kế hoạch.

Sử dụng  menu  sản xuất Configuration Resources Work Centers để xác định work center mới. Bạn nhận được một Quy định work center .

image076

Quy định một Work Center

Mẹo 

Missing fields (Trường bị thiếu)

Nếu một số trường như Analytic Journal, General Account trong chế độ xem bị thiếu, bạn phải thêm nhóm người sử dụng useability/ Kế toán phân tích.

Một work center cần phải có tên. Sau đó, bạn chỉ định loại: Máy hoặc con người, một mã và thời gian hoạt động, vd. Working Period. Số lần làm việc (Working Time) có thể được xác định thông qua menu sản xuất menu Manufacturing Configuration Resources Working Time. Số liệu Xác định một Work Center thể hiện các giờ từ thứ hai đến thứ sáu, từ 08:00 đến 18:00 với khoảng nghỉ một giờ từ 12:00.

Bạn cũng có thể thêm một mô tả cho work center và hoạt động của nó.

Một khi work center được xác định, bạn nên nhập dữ liệu về năng suất sản xuất của nó. Tùy thuộc vào việc bạn có máy móc hoặc con người, một work center sẽ được xác định theo chu kỳ hoặc giờ. Nếu nó thể hiện cho một nhóm máy móc và con người bạn có thể sử dụng các chu kỳ và giờ cùng một lúc.

Lưu ý 

Một chu kỳ (Cycle)

Một chu kỳ tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện một hoạt động lắp ráp. Người sử dụng được tự do quyết định hoạt động tham chiếu cho một work center. Nó nên được thể hiện bởi chi phí và thời gian sản xuất trôi qua.

Ví dụ, đối với một work center về in ấn, chu kỳ có thể là in 1 trang hoặc 1000 trang tùy thuộc vào máy in.

Để xác định năng suất thích hợp, bạn cần biết những gì sẽ là hoạt động tham chiếu quyết định chu kỳ cho mỗi work center. Sau đó bạn có thể xác định các dữ liệu liên quan đến năng suất.

Capacity per Cycle - Công suất mỗi chu kỳ (CA): số lượng các hoạt động có thể được thực hiện song song trong một chu kỳ. Nói chung, con số này xác định số lượng các máy giống hệt nhau hoặc con người được quy định bởi work center.

Time for 1 cycle (hour) -Thời gian cho 1 chu kỳ (giờ) (TC): thời gian tính theo giờ cho một chu kỳ hoặc hoạt động được xác định bởi một chu kỳ.

Time before production- Thời gian trước khi sản xuất (TS): thời gian tính theo giờ cần để khởi động sản xuất. Nói chung, con số này thể hiện thời gian thiết lập máy.

Time after production - Thời gian sau khi sản xuất (TN): thời gian nghỉ tính theo giờ sau khi kết thúc của một hoạt động sản xuất. Nói chung, con số này thể hiện thời gian làm sạch cần thiết sau một hoạt động.

Efficiency factor- Yếu tố hiệu quả (ET): là yếu tố được áp dụng cho số lần TC, TS và TN để xác định thời gian sản xuất thực tế. Yếu tố này cho phép bạn điều chỉnh lại thời gian khác nhau dần dần và xem như một biện pháp tối ưu máy. Bạn không thể điều chỉnh lại những lần khác, bởi vì chúng được lấy từ bảng dữ liệu của máy. Theo mặc định, hiệu quả được thiết lập ở mức 1, thể hiện công suất 100%. Khi bạn thiết lập hiệu quả ở mức 2 (tức là 200%), công suất sẽ là 50%.

Tổng thời gian để thực hiện các hoạt động X sau đó được tính theo công thức sau:

((X / CA) * TC + TS + TN) * ET

Trong công thức này, kết quả của phép chia được làm tròn lên. Sau đó, nếu công suất trên mỗi chu kỳ là 6, phải mất 3 chu kỳ để thực hiện 15 hoạt động (15/6 = 2.5, làm tròn lên = 3).

Với Hour Account và Cycle Account  bạn quy định các đường dẫn đến tài khoản phân tích, để báo cáo chi phí các hoạt động của work center. Nếu bạn để trống các trường khác nhau, sẽ không có bất kỳ tác dụng nào lên các tài khoản phân tích.